| 01 | Tăng trưởng |
GDP quý 3 tiến sát 10%
TĂNG GDP QUÝ 3 · ƯỚC TÍNH
9.95%
Đầu tư, sản xuất và tiêu dùng cùng tăng trong 9 tháng; cán cân thương mại hàng hóa chuyển sang nhập siêu.
TOÀN CẢNH KINH TẾ VIỆT NAM
9 tháng 2026
| GDP 9 tháng · ước tính | +9.01% |
Tốc độ tăng GDP so với cùng kỳ năm trước.
|
10%
0
|
8.15% Quý 1 |
8.81% Quý 2 |
9.95% Quý 3 |
9 tháng tăng 9.01% so với cùng kỳ năm 2025.
| 02 | Động lực |
Công nghiệp - xây dựng đóng góp nhiều nhất
49.62%
Tỷ trọng đóng góp vào mức tăng tổng giá trị tăng thêm trong 9 tháng.
| Chế biến, chế tạo · tăng giá trị tăng thêm | 11.36% |
| Đóng góp vào mức tăng tổng giá trị tăng thêm | 33.85% |
TỶ TRỌNG ĐÓNG GÓP TĂNG TRƯỞNG
|
CÔNG NGHIỆP - XÂY DỰNG 49.62% |
|
| Công nghiệp - xây dựng · tăng giá trị tăng thêm | 11.21% |
| Dịch vụ · tăng giá trị tăng thêm | 8.69% |
| Nông, lâm nghiệp và thủy sản · tăng giá trị tăng thêm | 4.02% |
Nông, lâm nghiệp và thủy sản đóng góp 5.35%.
CƠ CẤU GDP 9 THÁNG
| Nông, lâm nghiệp và thủy sản | 10.65% |
| Công nghiệp - xây dựng | 38.35% |
| Dịch vụ | 42.97% |
| Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm | 8.03% |
| 03 | Sản xuất · đầu tư |
Công nghiệp tăng mạnh
IIP 9 THÁNG
12.3%
Mức tăng cùng kỳ cao nhất kể từ 2019.
| IIP chế biến, chế tạo | +12.9% |
| Tiêu thụ chế biến, chế tạo | +12.8% |
| Tồn kho chế biến, chế tạo | +11.9% |
VỐN ĐẦU TƯ THỰC HIỆN TOÀN XÃ HỘI
KHOẢNG
3.11
triệu tỷ đồng
Tăng 15.1% so cùng kỳ, theo giá hiện hành.
| Ngoài Nhà nước · khoảng 1.65 triệu tỷ đồng | 53% |
| Nhà nước · 931 ngàn tỷ đồng | 30% |
| FDI · 529.4 ngàn tỷ đồng | 17% |
VỐN THỰC HIỆN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
| 661.8 ngàn tỷ đồng · tăng 19% | 59.9% |
Tỷ lệ thực hiện kế hoạch năm.
| IIP 9 tháng 2025 · so cùng kỳ | 9.0% |
| IIP 9 tháng 2026 · so cùng kỳ | 12.3% |
Thang 0-15%.
| 04 | Dòng vốn FDI |
Vốn FDI 9 tháng cao nhất 5 năm
VỐN ĐÃ THỰC HIỆN
21.07
tỷ USD
Tăng 12.1% so cùng kỳ; cao nhất 9 tháng trong 5 năm.
| Chế biến, chế tạo · 17.4 tỷ USD | 82.6% |
TỔNG VỐN NƯỚC NGOÀI ĐĂNG KÝ
50.36
tỷ USD
Tăng 76.4% so cùng kỳ; số liệu đến 30/09.
| Đăng ký cấp mới | 29.24 tỷ USD |
| Điều chỉnh vốn | 14.15 tỷ USD |
| Góp vốn, mua cổ phần | 6.97 tỷ USD |
3,108 dự án cấp mới, tăng 6.2% so cùng kỳ.
VỐN ĐÃ THỰC HIỆN QUA 5 NĂM
|
25
0
|
15.56 2022 |
15.91 2023 |
17.34 2024 |
18.8 2025 |
21.07 2026 |
Vốn thực hiện trong 9 tháng từng năm, tỷ USD.
| 05 | Thương mại |
Hàng hóa chuyển sang nhập siêu
19.42
tỷ USD
Cán cân thương mại hàng hóa 9 tháng 2026.
| 9 tháng 2025 | Xuất siêu 16.87 tỷ USD |
Riêng tháng 9 xuất siêu 1.27 tỷ USD.
| Khu vực trong nước · 9 tháng | Nhập siêu 34.28 |
| Khu vực FDI, kể cả dầu thô | Xuất siêu 14.86 |
Đơn vị: tỷ USD.
XUẤT NHẬP KHẨU HÀNG HÓA
888.02
tỷ USD
Tăng 30.4% so cùng kỳ năm 2025.
| → Xuất khẩu · tăng 24.5% | 434.3 tỷ USD |
| ← Nhập khẩu · tăng 36.7% | 453.72 tỷ USD |
Thang 0-500 tỷ USD.
| FDI, kể cả dầu thô, trong tổng xuất khẩu | 80.7% |
| Tư liệu sản xuất trong tổng nhập khẩu | 94.1% |
| 06 | Tiêu dùng · du lịch |
Sức mua tăng
BÁN LẺ HÀNG HÓA VÀ DỊCH VỤ TIÊU DÙNG
KHOẢNG
5.93
triệu tỷ đồng
13.4%
Tăng theo giá hiện hành
7.8%
Tăng sau khi loại trừ yếu tố giá
| Bán lẻ hàng hóa | 75.3% |
| Lưu trú, ăn uống | 12.8% |
| Du lịch lữ hành | 1.3% |
| Dịch vụ khác | 10.6% |
KHÁCH QUỐC TẾ ĐẾN VIỆT NAM
17.7
triệu lượt
Tăng 14.5% so cùng kỳ.
| Đường hàng không | 83.2% |
| Đường bộ | 15.4% |
| Đường biển | 1.4% |
| Doanh thu lưu trú, ăn uống | +16.7% |
| Doanh thu du lịch lữ hành | +17.9% |
| 07 | Ngân sách · tín dụng |
Tiến độ thu, chi ngân sách
THU NGÂN SÁCH · THỰC HIỆN DỰ TOÁN NĂM
86.5%
| Thu ngân sách · tăng 12.1% | Khoảng 2.19 triệu tỷ đồng |
| Chi ngân sách · tăng 14.5% | Khoảng 1.87 triệu tỷ đồng |
| Thực hiện dự toán năm | 59.3% |
Chi đầu tư phát triển: 657.5 ngàn tỷ đồng, tăng 49.3%.
NGÂN HÀNG · ĐẾN 28/09/2026
10.89%
Tăng trưởng tín dụng so với cuối năm 2025.
| Tăng trưởng huy động vốn | 9.78% |
So với cuối năm 2025; thang 0-15%.
VỐN HUY ĐỘNG QUA THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
731.6
ngàn tỷ đồng
Trong 9 tháng, tăng 85.6% so cùng kỳ năm 2025.
| 08 | Doanh nghiệp |
Doanh nghiệp giải thể tăng hơn gấp đôi
118.8%
Mức tăng so cùng kỳ; hơn 48.7 ngàn doanh nghiệp đã giải thể trong 9 tháng.
DOANH NGHIỆP MỚI ĐĂNG KÝ
| Vốn đăng ký · tăng 32.7% | 1.884 triệu tỷ đồng |
| Lao động đăng ký · giảm 16.1% | 733.1 ngàn người |
| Vốn bình quân · tăng 28.5% | 12.6 tỷ đồng |
Tổng vốn đăng ký bổ sung vào nền kinh tế đạt hơn 5 triệu tỷ đồng, tăng 6.1%.
GIA NHẬP VÀ QUAY LẠI THỊ TRƯỜNG
HƠN
223.9
ngàn doanh nghiệp
Giảm 3.2% so cùng kỳ.
| Thành lập mới · tăng 3.2% | 149.7 ngàn |
| Quay lại · giảm 14% | 74.3 ngàn |
| Bình quân mỗi tháng | 24.9 ngàn |
RÚT LUI KHỎI THỊ TRƯỜNG
172
ngàn doanh nghiệp
Giảm 1.7% so cùng kỳ.
| Tạm ngừng · giảm 9.7% | 89.8 ngàn |
| Chờ thủ tục giải thể · giảm 37% | 33.5 ngàn |
| Đã giải thể · tăng 118.8% | 48.7 ngàn |
| Bình quân mỗi tháng | 19.1 ngàn |
DOANH NGHIỆP CHẾ BIẾN, CHẾ TẠO DỰ BÁO QUÝ 4 SO QUÝ 3
| Tốt lên | 39.2% |
| Ổn định | 44.7% |
| Khó khăn hơn | 16.1% |
| 09 | Giá cả · việc làm |
Giá cả tăng
CPI BÌNH QUÂN 9 THÁNG · SO CÙNG KỲ
4.52%
| Lạm phát cơ bản bình quân 9 tháng | +4.26% |
| CPI tháng 9 so cùng kỳ | +5.08% |
| CPI tháng 9 so tháng trước | +0.62% |
NHÀ Ở, ĐIỆN NƯỚC, CHẤT ĐỐT VÀ VẬT LIỆU XÂY DỰNG
6.68%
Mức tăng bình quân 9 tháng so cùng kỳ; góp 1.52 điểm phần trăm vào mức tăng CPI.
THU NHẬP BÌNH QUÂN LAO ĐỘNG · 9 THÁNG
9.1
triệu đồng/tháng
Tăng 9.1% so cùng kỳ.
| Người có việc làm · tăng 1.3% | 52.7 triệu |
| Thất nghiệp trong độ tuổi lao động | 2.22% |
| Thiếu việc làm trong độ tuổi lao động | 1.53% |
| Thất nghiệp thanh niên 15-24 tuổi | 8.87% |
| Việc làm phi chính thức | 61.5% |
32.4 triệu người; giảm 2 điểm phần trăm so cùng kỳ.
| 10 | Địa phương |
Các địa phương tăng GRDP hai con số
12/34
Địa phương đạt tăng trưởng hai con số trong 9 tháng.
QUẢNG NINH DẪN ĐẦU
12.54%
Tăng GRDP so với cùng kỳ năm 2025.
TĂNG TRƯỞNG GRDP 9 THÁNG · %
So với cùng kỳ năm 2025; thang 0-14%.
| 01 Quảng Ninh | 12.54% |
| 02 Hà Tĩnh | 12.36% |
| 03 Hải Phòng | 12.08% |
| 04 Bắc Ninh | 11.81% |
| 05 Ninh Bình | 11.31% |
| 06 Thái Nguyên | 11.24% |
| 07 Hưng Yên | 11.22% |
| 08 Khánh Hòa | 11.21% |
| 09 Đà Nẵng | 10.31% |
| 10 Tây Ninh | 10.30% |
| 11 Phú Thọ | 10.01% |
| 12 Đồng Nai | 10.01% |
HỖ TRỢ AN SINH XÃ HỘI
GẦN
69.3
ngàn tỷ đồng
Tổng hỗ trợ trong 9 tháng.
THIỆT HẠI TÀI SẢN DO THIÊN TAI
KHOẢNG
4.08
ngàn tỷ đồng
Ước tính 9 tháng; giảm 77.4% so cùng kỳ.
BA THÁNG CUỐI NĂM
“Để đạt mục tiêu tăng trưởng hai con số là thách thức rất lớn”
Cục Thống kê đề nghị tăng tốc giải ngân đầu tư công, đa dạng hóa thị trường xuất khẩu và phối hợp chính sách tài khóa, tiền tệ để thúc đẩy tăng trưởng, kiểm soát lạm phát.
Nguồn: Cục Thống kê
Tử Kính